Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh đau nhức xương khớp

Hiện nay các căn bệnh gặp ở người cao tuổi ngày càng nhiều và có xu hướng trẻ hóa độ tuổi mắc bệnh. trong bài viết này chúng ta cùng đi tìm hiểu về căn bệnh đau nhức xương khớp gặp rất nhiều ở người cao tuổi nhưng nay có nhiều trường hợp gặp ở người trẻ.

Thế nào là đau nhức xương khớp:

Đau nhức xương khớp là tình trạng tổn thương các khớp xương từ đó gây ảnh hưởng đến chức năng vận động của khớp xương kèm theo các triệu chứng sưng khớp, cứng khớp, đau và nhức mỏi khớp, biến dạng khớp…

Nguyên nhân gây đau nhức xương khớp là gì?

1. Nguyên nhân về tuổi tác

Nguyên nhân đau nhức xương khớp đầu tiên phải kể đến đó là tuổi tác. Theo thời gian, các cơ quan phải đối mặt với sự lão hóa, trong đó có các khớp với hai cấu trúc quan trọng là sụn và xương dưới sụn gây bệnh đau nhức xương khớp.

2. Nguyên nhân do bệnh lý
Bệnh viêm khớp

+ Viêm xương khớp:việc tổn thương sụn có thể dẫn đến xương mài trực tiếp trên xương, gây đau đớn và hạn chế vận động. Tổn thương này có thể xảy ra trong nhiều năm, hoặc nó có thể được đẩy nhanh hơn bởi chấn thương khớp hoặc nhiễm trùng.

Viêm khớp dạng thấp: Hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các khớp gây viêm sưng tấy màng hoạt dịch, gây sưng, tấy đỏ và đau khớp. Viêm đa khớp dạng thấp có thể phá hủy sụn và xương trong khớp.

Bệnh thoái hóa khớp

Biểu hiện đau nhức xương khớp có thể do nhiều bệnh gây ra nhưng hiện nay thoái hóa khớp là căn bệnh phổ biến nhất. Bệnh được đặc trưng bởi sự tổn thương sụn khớp và xương dưới sụn.

3. Nguyên nhân do các yếu tố khác
  • Do béo phì thừa cân: Hệ thống xương – cơ – dây chằng của cơ thể được thiết kế với khả năng chịu lực vừa đủ với một người có trọng lượng bình thường. Khi trọng lượng cơ thể vượt quá mức giới hạn cho phép, hệ thống ấy sẽ bị quá tải, gia tăng áp lực lên các khớp. Đặc biệt là khớp gối, khớp háng và cột sống, khiến cho phần sụn khớp nơi đây bị bào mòn, kéo theo phần xương dưới sụn cũng nhanh chóng bị tổn thương.
  • Do thời tiết: Sự thay đổi của thời tiết như lúc khô hanh, lúc lại ẩm ướt, nóng lạnh thất thường… có thể kéo theo hàng loạt những thay đổi bên trong cơ thể như thay đổi độ nhớt dịch khớp, cung cấp máu (thay đổi vận mạch), sự kết tủa của các muối, … Chính những thay đổi nội môi này gây đau nhức xương khớp.
  • Do tai nạn chấn thương: khi bị tai nạn chấn thương có thể gây biến dạng các khớp xương, từ đó gây nên các cơn đau không mong muốn

    Những triệu chứng đau nhức xương khớp thường gặp

    • Buổi sáng khi ngủ dậy, người bệnh có cảm giác đau nhức xương khớp, cứng khớp, ê mỏi toàn thân, phải xoa bóp khoảng 15-20 phút mới có thể cử động được. Thỉnh thoảng cơn đau có thể xuất hiện bất ngờ.
    • Vùng bị viêm xuất hiện những cơn đau âm ỉ hoặc đau dữ dội, cảm giác nhức nhối khó chịu, có trường hợp còn bị đau gắt như điện giật. Cơn đau nhanh chóng kết thúc nhưng sau đó lại kéo dài tới vài giờ.
    • Cơn đau nhức âm ỉ toàn thân xuất hiện sau khi lao động nặng nhọc, căng thẳng mệt mỏi hoặc cơ thể bị nhiễm lạnh. Vùng xương khớp bị tác động còn có dấu hiệu sưng đỏ.
    • Đau nhói, vướng víu khi cử động
    • Tay chân tê buốt, cử động mất linh hoạt
    • Cơ thể mệt mỏi, sốt cao do khí huyết lưu thông kém

Cơn đau tăng lên khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi.


Cách chữa đau nhức xương khớp tại nhà

Nếu như tình trạng đau nhức xương khớp kéo, dù nằm nghỉ nhiều ngày mà cũng không thấy thuyên giảm. Hãy thử ngay các cách chữa đau xương khớp cổ dưới đây để cảm nhận được sự hiệu quả, giảm đau nhanh chóng

Bài thuốc 1: Bài thuốc từ cây đau xương

Cây đau xương thường được gọi với những cái tên khác như Khoan Cân Đằng, Tục Cốt Đằng… được dân gian trồng và sử dụng phổ biến để dùng làm thuốc chữa bệnh đau nhức xương khớp, đau mỏi toàn thân, bệnh tê thấp, thuốc bổ.

Ancaloit là thành phần chính có trong cây đau xương giúp giảm đau, chống viêm do thoái hóa rất hiệu quả. Đồng thời giúp khu phong trừ thấp, thư cân hoạt lạc.

Cách thực hiện:

Lấy dây đau xương rửa sạch và giã nhỏ và đắp trực tiếp lên vùng bị đau nhức.

Ngâm rượu: Lấy thân dây đau xương thái nhỏ, đem sao vàng và cho vào bình. Đổ ngập rượu, uống 3 lần/ngày

Bên cạnh đó, bạn có thể đem sắc lấy nước uống hàng ngày

Bài 2: Chữa tê nhức, đau mỏi xương khớp vùng vai gay bằng rượu gấc

Nhân hạt gấc màu vàng, tính ôn, vị đắng, hơi ngọt, hơi độc, vào hai kinh can và đại tràng. Nhiều đề tài nghiên cứu đã chứng minh rằng hạt gấc hạt gấc có tác dụng chống viêm, giảm đau, chữa mụn nhọt, tiêu thũng, chấn thương, sang độc. Chiết suất từ hạt gấc để bôi ngoài da mang lại hiệu quả cao trong việc phòng và hỗ trợ điều trị bệnh. Do đó, đây là cách chữa đau mỏi xương khớp hiệu quả mà bạn không nên bỏ qua.

Thực hiện:

Lấy hạt gấc chín, bóc bỏ lớp màng, rửa thật sạch, để ráo, sao vàng hạ thổ(đem  nướng trên than củi cho hạt gấc thật vàng, đổ ra giấy để nguội). Dùng dao nhọn tách vỏ,lấy ruột dập đều, đổ rượu gạo 35-40 độ vào ngâm. Đặt bình rượu ở nơi khô ráo thoáng mát, sau 10 ngày có thể sử dụng được.

 

Bài thuốc 3: Chữa đau nhức xương khớp bằng lá lốt

Lá lốt có vị nồng, có tính ấm, hơi cay, chống viêm, giảm đau, phong hàn ở mức thấp, thường được dân gian sử dùng để chữa đau nhức xương khớp khi trời lạnh

Thực hiện:

+ Cách 1: Lá lốt phơi khô, cho vào nồi và thêm 2 bát nước, sắc đến khi còn ½ bát nước. Uống ngay sau khi còn ấm và uống sau bữa ăn tối

+ Cách 2: Lá lốt 12g, rễ cỏ xước 12g, dây chìa vôi 12g, rễ quýt rừng 12g, hoàng lực 12g, đơn gối hạc 12g. Sắc uống nước mỗi ngày

+ Cách 3: lá lốt 20g, hy thiêm 20g, cẩu tích 20g, rễ quýt rừng 16g, cỏ xước 20g, rễ si 16g, cà gai leo 12g, thiên niên kiện 10g. Sắc uống nước mỗi ngày

Bài thuốc 4: Chữa đau nhức xương khớp từ cây Huyết Đằng

Cây Huyết Đằng còn có các tên gọi khác như Hồng Đằng, Dây máu. Đây là một vị thuốc Đông y có tác dụng hoạt huyết, khu phòng, trị phong thấp, đau nhức, sưng tấy.

Huyết Đằng có tác dụng thư cân hoạt rất mạnh mẽ và thường được dùng để chữa phong thấp khớp, đau nhức xương, đau mỏi đầu gối, gân cốt tê dại.

Cách thực hiện:

+ Cách 1: Huyết Đằng, Thổ Phục Linh, Hy Thiêm, Rễ Vòi mỗi vị 16g; Huyết Dụ mỗi vị 10g , Ngưu Tất, Sinh Địa mỗi vị 12g; rễ Cà Gai Leo, Nam Độc Lực, rễ cây cúc Ảo,. Mỗi ngày sắc một thang để uống

+ Cách 2: Huyết Đằng 20g, Cẩu Tích, Ngưu Tất, Cốt Toái Bổ, Tỳ Giải, mỗi vị 20g, Thiên Niên Kiện 6g Bạch Chỉ 4g. Sắc lấy nước uống có tác dụng chữa đau nhức chân tay, đau mỏi xương, phong thấp

Bài thốc 5: Chữa đau mỏi vai gáy bằng ngải cứu sao muối

Ngải cứu xao muối là bài thuốc dân gian chữa đau mỏi xương khớp hiệu quả được nhiều người tin dùng. Bạn chỉ cần lấy mọt nắm lá ngải cứu và một nắm muối trắng, cho vào chảo rộng, dùng lửa to xao vàng lên. Cho vào túi vải và chườm nóng lên vùng bị đau trong khoảng 15-20 phút. Khi thuốc nguội, bạn có thể xao lại và sử dụng trong 2-3 lần nữa.

Bài 6: Mật ong và bột quế

Pha 2 thìa mật ong vào cốc nước nóng và thêm 1 muỗng nhỏ bột quế, khuấy đều và uống 2 lần mỗi ngày. Uống thường xuyên có tác dụng chữa đau nhức, viêm xương khớp mãn tính rất hiệu quả.

Bài 7: Cỏ trinh nữ chữa đau nhức xương khớp

Cỏ trinh nữ là một dược liệu trong y học cổ truyền có tính hàn, hơi se, có tác dụng chống viêm, giảm đau…

Cách thực hiện:

+ Bài 1: Lấy 20 – 30 g rễ trinh nữ đã thái mỏng, tẩm rượu, sao vàng cho thơm, sắc với 400ml nước, đun cô cạn đến khi còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày

+ Bài 2: rễ trinh nữ, rễ cúc tần, rễ bưởi bung mỗi thứ 20g; rễ cam thảo dây, rễ đinh lăng mỗi thứ 10g.

+ Bài 3: rễ trinh nữ, thân cây bọt ếch, thân cây ớt làn lá to, rễ khúc khắc mỗi thứ 10g, quả tơ hồng vàng, rễ bạch đồng nữ, mỗi thứ 8g. Đem sắc lấy nước, cô cạn thành dạng cao lỏng. Uống 2 lần mỗi ngày

+ Bài 4: rễ trinh nữ, gai tầm xoọng, hy thiêm, dây đau xương, thổ phục linh, tục đoạn, dây gắm, thiên niên kiện, kê huyết đằng mỗi thứ 12g. Có thể đem ngâm rượu và sắc lấy nước để uống hàng ngày

Bài 8: Đu đủ và mễ nhân sống

Lấy mỗi nguyên liệu khoảng 30 g. Rửa sạch, thái nhỏ rồi cho vào nồi, thêm nước, đun nhỏ lửa cho đến khi mễ nhân chín mềm, thêm ít đường trắng và uống đều đặn mỗi ngày giúp giảm đau nhức xương khớp vùng lưng.

Bài 9: Ngải cứu trắng nướng nóng

Lấy một nắm lá ngải cứu trắng, rửa sạch, thêm muối rồi đổ nước nóng lên và đắp vào vùng bị đau. Ngải cứu muối ấm có tác dụng giảm bớt sưng tấy, chống viêm và đau nhức. Người thường xuyên bị đau khớp, đặc biệt là người già nên đắp thường xuyên để giảm đau nhức khớp hiệu quả.

Bài 10: Chữa đau nhức vai gáy bằng phen chua, hành khô

 

Dấu hiệu, triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh đột quỵ.

Trong các nhóm bệnh gây nguy hiểm cho nguời cao tuổi như huyết áp, tim mạch…thì một bệnh cũng có sự nguy hiểm không hề nhẹ đó là bệnh đột quỵ. Vậy thế nào là đột quỵ, các triệu chứng nhận biết và cách điều trị bệnh đột quỵ. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây:

Trước tiên chúng ta cần hiểu thế nào là bệnh đột quỵ:

Đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não là mọt trong những căn bệnh nguy hiểm đối với sức khỏe con người. Đột quỵ não là tình trạng máu và oxy đột ngột ngưng trệ lên não, dẫn đến các tế bào sẽ chết nhanh chóng trong vòng vài phút. Bệnh nhân có thể bị liệt, hôn mê thậm chí tử vong tùy thuộc vào diện tích não bị ảnh hưởng và mức độ tổn thương của não. Vì vậy,cần nhận biết sớm  và xử lí kịp thời các dấu hiệu của đột quỵ não là vô cùng quan trọng và giảm được tối đa các hậu quả mà nó mà để lại.

Vậy nguyên nhân nào gây ra đột quỵ:

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn dến đột quỵ, nhưng nguyên nhân chủ yếu là do tình trạng mỡ trong máu cao kéo dài, từ đó hình thành các mảng xơ vữa động mạch. Đây có thể  là hậu quả của việc sử dụng nhiều bia rượu, thuốc lá và việc ít vận động…Các mảng xơ mỡ đóng ở các thành mạch máu, qua thời gian được tích tụ dầy lên làm lòng mạch hệp dần, máu ứ lại và đóng thành cục máu đông gây tắc mạch tại chỗ hoặcdi chuyển làm tắc động mạch ở nơi khác. Bên cạnh đó, các bệnh lí như cao huyết áp,đái tháo đường, tim mạch, căng thẳng trong công việc cũng là những nguyên nhân chính gây ra bệnh đột quỵ.

 Dấu hiệu của bệnh đột quỵ

Do chứng bệnh này không có triệu chứng báo hiệu kéo dài nên không ai có thể biết trước mình sẽ bị đột quỵ.

Chính vì thế, bạn hãy nắm vững những dấu hiệu sau đây là có thể phát hiện sớm chứng đột quỵ ở bản thân hay những người xung quanh để có thể cấp cứu kịp thời.

  • Dấu hiệu ở thị lực: Thị lực giảm, nhìn mờ dần cả hai mắt hoặc một mắt, tuy nhiên biểu hiện này không rõ ràng nên bên cạnh khó nhận ra. Chỉ có người bệnh khi nhận thấy mình có dấu hiệu này thì nên yêu cầu được cấp cứu ngay.
  • Dấu hiệu ở mặt: Mặt có biểu hiện thiếu cân xứng, miệng méo, nhân trung hơi lệch qua một bên so với bình thường, nếp mũi má bên yếu bị rũ xuống. Đặc biệt khi người bệnh nói hoặc cười thì sẽ thấy rõ dấu hiệu méo miệng và thiếu cân xứng trên mặt.
  •  Dấu hiệu ở tay: Cảm giác của người bị đột quỵ là tay bị tê mỏi, khó cử động, khó thao tác. Ngoài ra thì người bệnh cũng cảm thấy đi lại khó khăn, không nhấc chân lên được.
  •  Dấu hiệu qua giọng nói: Người bị đột quỵ có thể gặp triệu chứng nói ngọng bất thường, môi lưỡi bị tê cứng, miệng mở khó, phải gắng sức thì mới nói được.
  •  Dấu hiệu qua nhận thức: Người bệnh có biểu hiện rối loạn trí nhớ, không nhận thức được, mắt mờ, tai ù không nghe rõ.
  •  Dấu hiệu ở thần kinh: Người bệnh cảm thấy nhức đầu dữ dội. Đây là triệu chứng nặng và khá phổ biến của bệnh đột quỵ, nhất là người bệnh có tiền sử bị đau nửa đầu.

Cách phòng ngừa bệnh đột quỵ:

  •  Ổn định huyết áp ở những người mắc bệnh huyết áp cao: Huyết áp cao là nguyên nhân chính gây đứt mạch máu não, vì thế bệnh nhân cần được điều trị để ổn định huyết áp, tránh nguy cơ đột quỵ.
  •  Ổn định đường huyết: Bệnh tiểu đường là yếu tố gây mảng xơ vữa động mạch lớn, dẫn đến thiếu máu ở não. Ổn định đường huyết cũng là cách để phòng ngừa bệnh đột quỵ.
  •  Kiểm soát cholesterol trong máu.
  •  Bỏ thuốc lá: Thuốc lá là nguyên nhân chính gây bệnh mạch máu não. Ngừng hút thuốc lá là đã giảm thiểu nguy cơ rất lớn gây đột quỵ.
  •  Thiết lập một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều rau xanh, ít dầu mỡ, ít cholesterol và muối.
  •  Thường xuyên vận động để rèn luyện thể chất.
  •  Ổn định trọng lượng cơ thể.
  •  Kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Bệnh mất ngủ? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Trong xã hội hiện nay khi mà công nghệ ngày càng phát triển thì kéo theo đó là các căn bệnh mãn tính gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống sinh hoạt cũng như học tập của mỗi người. Vậy trong bài viết này chúng ta cùng đi tìm hiểu về căn bệnh mất ngủ mà bất kì ai cũng có thể mắc phải.

Khái niệm về giấc ngủ và tầm quan trọng của nó

Ngủ là một hoạt động tự nhiên theo định kỳ, khi đó vận động và cảm giác được tạm hoãn ở mức tương đối. Điều này được thể hiện bởi sự bất động của hầu hết các cơ bắp và giảm các phản ứng với những kích thích bên ngoài.

– Giấc ngủ có vai trò rất quan trọng là giúp cơ thể nghỉ ngơi và phục hồi năng lượng.

– Thời gian ngủ trung bình của một người bình thường khoảng 7-8 tiếng mỗi đêm (dao động từ 4-11 tiếng).Giấc ngủ có chất lượng khi đáp ứng một số yêu cầu cơ bản sau: đủ giờ, đủ sâu, cảm thấy khoẻ khoắn khi thức dậy… Các khảo sát cho thấy thời gian ngủ giảm dần theo tuổi, thí dụ như bé mới sinh ngủ tới 17 giờ mỗi ngày, trẻ lớn ngủ từ 9 – 10 giờ mỗi đêm, người trưởng thành ngủ từ 7-8 giờ mỗi đêm, riêng người cao tuổi thường ngủ dưới 6 giờ mỗi đêm.

Mất ngủ thường có những biểu hiện sau đây:

  • Khó vào giấc ngủ.
  • Khó duy trì giấc ngủ
  • Dậy quá sớm
  • Ngủ dậy vẫn thấy mệt

Tỉnh dậy nhiều lần trong giấc ngủ(mỗi lần 30 phút).


Nguyên nhân mất ngủ

Có nhiều nguyên nhân gây mất ngủ nhưng có thể tổng kết thành 2 nhóm nguyên nhân lớn.

Mất ngủ do sinh hoạt:

– Do căng thẳng

– Do rối loạn thời gian ngủ nghỉ trong ngày, như lịch làm việc thay đổi bất thường, làm việc theo ca không thường xuyên, do thay đổi múi giờ chênh lệch như khi đi du lịch.

– Do sử dụng các chất kích thích như: cà phê, trà, thuốc lá, rượu, các loại thuốc có tính kích thích. Do sử dụng nhiều dẫn đến đầy bụng, khó tiêu

–  Các yếu tố môi trường: ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, thoáng khí …

Mất ngủ do bệnh lý:
  • Một số bệnh mạn tính dẫn đến mất ngủ như: dị ứng, viêm khớp, bệnh tim, cao huyết áp, hen phế quản…
  • Tới 80 %  trường hợp mất ngủ kinh niên có nguyên nhân là thiếu máu não. Nhưng nguyên nhân này thường bị bỏ qua vì cho rằng mất ngủ là bệnh tuổi già. Thiếu máu não là sự suy giảm lưu thông máu lên não, não không được cung cấp đủ oxy và dưỡng chất làm suy nhược hệ thần kinh trung ương, gây ra nhiều bệnh, trong đó có mất ngủ. Người cao niên, trung niên (nhất là phụ nữ tiền mãn kinh) dễ bị thiếu máu não, điều này giải thích tại sao người già và phụ nữ tiền mãn kinh dễ mất ngủ.

Giấc ngủ có vai trò rất quan trọng là giúp cơ thể nghỉ ngơi và phục hồi năng lượng. Khi ngủ các mạch máu giãn ra, các chất dinh dưỡng, oxy được bổ sung, đồng thời loại bỏ các chất độc hại ra ngoài, rất tốt cho các cơ quan. Mất ngủ thường kèm theo các triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược cơ thể. Do đó, dù mất ngủ mạn tính hay chỉ thoáng qua đều cần điều trị.

Mất ngủ là một căn bệnh khó chữa mà ai cũng có thể gặp phải.Bệnh mất ngủ ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinh hoạt cũng như học tập của mọi người. Vì vậy khi có những dấu hiệu của bệnh mất ngủ thì chúng ta nên tìm đến một nơi có phương pháp điều trị hợp lí cho bạn.

Nguồn bài viết: Bệnh mất ngủ? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị.

Triệu chứng và cách phòng bệnh đau mắt đỏ hiệu quả

Nguyên nhân gây ra bệnh đau mắt đỏ:

Đau mắt đỏ còn gọi là viêm kết mạc. Nguyên nhân của đau mắt đỏ thường là nhiễm vi khuẩn, virut hoặc phản ứng dị ứng… Mặc dù đau mắt đỏ gây kích thích mắt nhưng hiếm khi ảnh hưởng đến thị lực. Vì đau mắt đỏ có nguy cơ lây nhiễm cao trong vòng 2 tuần từ khi bị bệnh nên việc chẩn đoán và điều trị sớm là rất quan trọng.

Triệu chứng của bệnh đau mắt đỏ:

Triệu chứng của đau mắt đỏ thường là : đỏ một hoặc cả hai mắt; ngứa một hoặc cả hai mắt; cộm mắt; rỉ dịch ở một hoặc hai mắt; chảy nước mắt. Đau mắt đỏ làm cho bạn có cảm giác như có một vật gì ở trong mắt mà không thể lấy ra được. Khi thức dậy mắt bị dính chặt lại do màng dử mắt.

Viêm kết mạc thường bị cả hai mắt mặc dù bệnh có thể xảy ra ở một mắt sau đó lây sang mắt kia sau một hoặc hai ngày. Bệnh có thể không cân xứng, một mắt nặng hơn mắt kia.

Phòng bệnh đau mắt đỏ như thế nào ?

Vệ sinh tốt là cách tốt nhất để kiểm soát lây lan Đau mắt đỏ. Một khi đã được chẩn đoán là đau mắt đỏ bạn cần thực hiện các bước sau:

  •  Không dụi mắt bằng tay.
  •  Rửa tay kỹ và thường xuyên với nước ấm, điều này rất quan trọng.
  •  Lau rửa dịch dử mắt 2 lần một ngày bằng khăn giấy hoặc cotton ẩm, sau đó vứt ngay.
  •  Giặt ga giường, vỏ gối, khăn tắm trong nước tẩy và ấm.
  •  Tránh dùng chung các vật dụng như khăn mặt, chậu rửa.
  •  Rửa tay sau khi tra thuốc mắt.
  •  Không tra vào mắt lành thuốc nhỏ của mắt đang bị nhiễm khuẩn.
    Lưu ý: Khi chúng ta gặp phải  những triệu chứng trên thì cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để có thể được khám và tư vấn điều trị một cách hợp lí nhất.

Nguyên nhân, biểu hiện và cách trị cảm phong hàn hiệu quả

Bệnh phong hàn là gì ?

Bệnh phong hàn thấp là do khí âm từ bên ngoài xâm nhập, do cơ thể không khỏe nên cơ thể dễ bị tà khí xâm nhập. Nguyên nhân phần nhiều là do ăn thức ăn lạnh, nhiễm nước mưa, cảm lạnh, nằm ngồi nơi ẩm ướt lâu ngày thành bệnh.

Biểu hiện của bệnh phong hàn

Nếu phát hiện bản thận xuất hiện một vài triệu chứng cảm hàn sau thì cần phải đến ngay các cơ sở y tế để được thăm khám và có phương pháp điều trị bệnh kịp thời, hiệu quả.

  • Biểu hiện cảm thương hàn thấp dễ nhận biết nhất là cứng các khớp, khó duỗi, khó cử động được như bình thường.
  • Bệnh không ra mồ hôi, cũng không ra mồ hôi lạnh.
  • Thân mình đau nhức, phù thũng từ thắt lưng trở xuống và biểu hiện ngày càng nặng.
  • Cảm thấy đau khi đại tiểu tiện, và ra phân nhão (ỉa chảy, ỉa phân loãng).
  • Người bệnh còn thường xuyên bị đau bụng, bụng ọc ạch, sôi bụng, khó chịu.
  • Nếu bệnh không được điều trị kịp thời nếu để lầu ngày còn xuất hiện thêm cả tình trạng chán ăn, ăn không ngon miệng.
  • Chứng bệnh này thường xuất hiện nhiều ở người có cơ thể suy nhược, người cao tuổi, hệ thống đề kháng của cơ thể kém nên không ngăn cản được khí hàn từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể.

    Nguyên nhân dẫn đến bệnh phong hàn:

    1. Nguyên nhân khách quan

    Có nhiều nguyên nhân bên ngoài có thể dẫn đến bị nhiễm phong hàn thấp nhưng nguyên nhân chủ yếu có thể là do khí hàn xâm nhập vào cơ thể.

    Khi thời tiết thay đổi bất thường, trở trời các tà khí nhân cơ hội cơ thể bị suy yếu liền xâm nhập vào cơ thể. Và bệnh thường phát triển nhiều vào mùa đông hoặc mùa hè.

    Phong hàn: phong là gió, hàn là lạnh, khi xâm nhập vào cơ thể khiến cho cơ thể xuất hiện một vài triệu chứng cảm lạnh như: chảy nước mũi, cảm lạnh, phù thũng nguy hiểm. Phong hàn khiến cho cơ thể bị đau khớp, dị ứng lạnh, thấp khớp do lạnh.

    Phong nhiệt: phong là gió, nhiệt là nóng,loại gió nóng này khác biệt rất nhiều so với phong hàn,nó khiến cho cơ thể có cảm giác nóng trong rất khó chịu. Bệnh có thể gây ra một vài triệu chứng như: nóng trong, cảm sốt, nước tiểu vàng, nặng hơn thì mắt sẽ xuất hiện triệu chứng đỏ, sưng như người bị bệnh đau mắt đỏ.

    2. Nguyên nhân bên trong

    a. Tinh thần của người bệnh:

    Có thể nói nguyên nhân bên trong chủ yếu do tinh thần của con người bất ổn  gây nên. Vui, giận, buồn, thương, ghét, sợ cung bậc cảm xúc của con người, khi tinh thần bị kích thích quá độ hoặc kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sự tuần hoàn của khí huyết gây nên sự rối loạn của các chức năng của tạng phủ.

    Tinh thần kém gây nên các triệu chứng huyết áp cao, lở loét dạ dày, bao tử hoạt động kém, ăn không ngon ngủ không yên dẫn đến những suy nghĩ tiêu cực, cơ thể ngày càng héo mòn trông thấy.

     

    b.Tinh thần và tạng phủ
    Khi tinh thần bị kích động thì tạng phủ sẽ sinh ra biến hóa: can sinh ra giận dữ, tỳ sinh ra nghĩ, tâm sinh ra vui mừng, phế sinh ra lo, thận sinh ra sợ…

    Tổn thương tinh thần làm tổn thương khí, tinh, huyết của cơ thể: giận quá hại can, mừng quá hại tâm, lo quá hại hại tỳ, buồn quá hại phế, sợ quá hại thận.

    Triệu chứng chung là: tính tình thay đổi, mất ngủ, mộng nhiều, mừng giận buồn vui thất thường, ăn kém, đầu đau, ngực tức, không biết đói, hay ngáp vặt, mệt mỏi, thở dài, dễ kinh sợ, điên dại, ngẩn ngơ, nói năng sai lạc,….

Cách chữa phong hàn hiệu quả dứt điểm:

Nhiều  người chấp nhận sống chung với bệnh phong hàn vì lí do khách quan là ngại đi khám bác sĩ và họ lo ngại khi nghe về căn bệnh mà mình mắc phải. Hơn nữa khi dùng quá nhiều thuốc sẽ khiến cơ thể bị nhờn thuốc, gây ra tác dụng phụ,nóng trong người.

Đặc điểm của bệnh phong hàn là chỉ đau nhức trong vài giờ rồi sau đó tự giảm dần những cơn đau. Chính vì thế mà người bệnh thường chủ quan và căn bệnh dai dẳng mãi không dứt.Đã có rất nhiều phương pháp để điều trị bệnh cảm phong hàn, sau đây sẽ là một số phương pháp có thể điều trị căn bệnh này:

1. Đánh gió (cạo gió): bằng củ gừng tươi hoặc dầu nóng

Chà xát dầu cho thấm đều dọc hai bên cột sống từ cổ, vai, gáy xuống rồi sau đó sử dụng một đồng xu bằng kim loại hoặc thìa đánh (cạo) vào vùng đó theo chiều từ trên xuống.

Gừng tươi đem rửa sạch và giã nát sau đó vắt nước cốt lên dọc hai bên sống lưng rồi sử dụng bã chà xát cho đến khi người nóng lên thì dùng khăn khô lau sạch bã gừng đi là được.

Sử dụng gừng tươi và dầu nóng chà xát lên 2 vùng đó bởi theo đông y đây là hai vùng phân bố nhiều dây thần kinh thái dương nhất. Là hàng rào đầu tiên bảo vệ cơ thể chống lại cảm lạnh. Việc đánh gió sẽ đem khí nóng trực tiếp đi vào cơ thẻ giúp cơ thể có đầy đủ dương khí.

2. Xông hơi

Nguyên liệu:

  • Lá tre
  • Lá sả
  • Lá cúc tần
  • Lá bưởi
  • Lá ngải cứu
  • Lá kinh giới
    (mỗi thứ một nắm)

Cách làm:
Các lá xông giải cảm trên đem rửa sạch sau đó cho vào nồi đậy kín và đun sôi trong khoảng 5 – 10 phút. Người bệnh phủ chăn qua đầu và chùm kín cả nồi nước xông để giữ hơi nóng.

Trong quá trình xông hơi người bệnh phải hít thật sâu và chậm để cho hơi xông tác dụng được đến đường hô hấp và từ đó mồ hôi sẽ thoát ra.

Người bệnh ngừng xông khi cảm thấy trong người không còn cảm giác sợ gió, sợ lạnh, người nhẹ.

Sau khi xông hơi xong sử dụng khăn bông lau sạch mồ hôi và thay quần áo khô, nằm nghỉ.

Thay vì việc đun nước xông hơi bạn có thể sử dụng ngay máy xông hơi giúp tiệt kiệm được rất nhiều thời gian, chi phí hợp lý mà bạn có thể tiến hành xông hơi bất kỳ lúc nào bạn muốn.

Xem thêm tác dụng của xông hơi đúng cách!

3. Cháo giải cảm

Bạn có thể sử dụng chao trứng hoặc cháo thịt nạc có cho thêm hành, tía tô, gừng tươi, kinh giới.

Các dược liệu trên đều có chứa tinh dầu nên khi ăn bạn có thể hít hơi nóng bốc lên từ tô cháo sẽ giúp bệnh nhanh khỏi hơn.

Bệnh cảm lạnh có thể tự khỏi sau khoảng 10 ngày nhưng trong thời gian này sức đề kháng của cơ thể yếu bạn có thể bị bội nhiễm gây viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phổi do vi khuẩn gây ra.

Nguyên nhân và phương pháp điều trị bệnh đau đầu.

Đau đầu là gì?

Đau đầu là một trong những vần đề y học thường gặp nhất. Hầu hết mọi người đều phải trải qua những cơn đau đầu. Đau đầu được định nghĩa là đau ở vùng đầu, gáy, vùng cổ trên, vùng mặt hốc mắt. Có thể đau nửa đầu hoặc đau lan tỏa ra cả đầu.

Theo nghiên cứu của Mỹ, khoảng 90% dân số có biểu hiện ít nhất 1 lần đau đầu trong vòng 1 năm, trong số đó khoảng 1% đau đầu có nguyên nhân trầm trọng

Nguyên nhân bệnh đau đầu:

  • Thời tiết: đây là nguyên nhân rất nhiều người gặp phải và cũng rất khó phòng tránh. Nguyên nhân là khi thay đổi thời tiết, đặc biệt là trong khoảng thời gian giao mùa một số người không chịu được sự biến động quá nhanh dẫn đến cảm giác đau khó chịu ở vùng đầu hoặc nửa đầu bất chợt.
  • Hoocmone: là do sự thay đổi nội tiết tố trong chu kì kinh nguyệt của nữ giới, đây la nguyên nhân mà đa số phụ nữ gặp phải khoảng thời gian trước và sau chu kì kinh nguyeetjgaay ra hiện tượng đau đầu chóng mặt dẫn đến việc nữ giới hay có tâm trạng bất ổn định trong thời kì này.
  • Thiếu ngủ: thức khuya ngủ không đủ giấc gây lên rối loạn sinh học, đây là nguyên nhân rất nhiều người Việt trẻ gặp phải và hậu quả là gây ra những cơn đau đầu khó chịu.
  • stress: do công việc bận rộn – đây là một nguyên nhân phổ biến gây nên bệnh đau đầu.
  • Cản cúm: bệnh cảm cúm lâu ngày không được chữa trị dứt điểm, đây là nguyên nhân gián tiếp có ảnh hưởng đến các vùng thần kinh trên khoang mặt gây ra bệnh đau đầu.
  • Chế độ ăn: ăn quá nhiều loại thực phẩm như pho mát, sô cô la, thịt ướp muối, cam chanh…cũng là nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh đau đầu.
  • Hoạt động quá sức: đây là nguyên nhân của những người hoạt động trí óc nhiều hơn do suy nghĩ quá nhiều.
  • Rượu: những người uống rượu thường gặp phải những cơn đau đầu khi uống say và sau một đêm ngủ dậy bắt đầu xuất hiện.
  • Các bệnh lí khác như đau răng, viêm xoang: các bệnh lí có ảnh hưởng đến các vùng thần kinh gây nên đau đầu.

Cách giảm những cơn đau đầu không dùng thuốc:

  • Nghỉ ngơi trong không gian thoáng mát, yên tĩnh và ít ánh sáng. Không nên nghe nhạc hay xem ti vi nhiều vì quá nhiều vì sẽ khiến bạn thêm đau đầu.
  • Massage hai bên thái dương, vùng trán giúp tăng cường lượng máu lưu thông để đẩy lùi cơn đau và tạo cảm giác dễ chịu
  • Uống đủ nước và uống thường xuyên và tuyệt đối không dùng rượu, café, hút thuốc lá, vốn chứa những chất kích thích cơn đau đầu nặng thêm
  • Một số bài thuốc dân gian như đun nước cây cải cúc mỗi ngày, xông hơi bằng tinh dầu húng quế, bạc hà, oải hương, cúc la mã cũng có tác dụng xoa dịu cơn đau đầu, giảm stress và tạo cảm giác thư thái.
  • Cách chữa đau đầu kinh niên rất tốt theo kinh nghiệm y học cổ truyền chính là châm cứu.
  • Xem lại tư thế ngồi: Tư thế sai, căng cơ vùng cổ và vai là lí do xuất hiện đau đầu. Lúc này cần tập một vài động tác thể dục đơn giản, xoay cổ và vai. Kiểm tra ghế và bàn làm việc đã phù hợp chưa để điều chỉnh lại.

Các bài thuốc chữa bệnh đau đầu hiệu quả:

Bài 1:

Lá quýt , lá cúc tần , đại bi , hương nhu , lá sả , lá chanh , lá bưởi nấu xông cho đổ mồ hôi .

Bài 2:

Dùng 2 lá bưởi , 2 củ hành , giã nát đắp vào 2 bên thái dương , dùng băng dán cố định lại .

Bài 3:

Dùng nhựa cây sung phết lên giấy gián 2 bên thái dương , kết hợp với 5ml nhựa hòa nước uốc trước khi ngủ.

Bài 4:

Chữa đau nửa đầu, dùng 25 gram củ cải trắng tươi đem rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước hòa thêm chút băng phiến (khoảng 0.2 gram), quậy đều rồi nhỏ vào mũi rất hiệu quả.

Bài 5: 

Khi bị nhức đầu do sốt cảm dùng lá hương nhu tươi 1 lượng nhỏ thêm nước sôi ,vắt nước cốt uống , bã xác đắp trên đầu trán và 2 thái dương , có thể thêm củ sắn dây 20g còn tươi vắt nước uống nếu sốt đổ mồ hôi.

Tác dụng của gừng đối với việc chữa bệnh

Trong cuộc sống gừng có rất nhiều tác dụng như dùng nấu ăn hoặc tẩm ướp làm các gia vị…Còn tr0ng dân gian thì gừng lại có rất nhiều tác dụng mà chúng ta không thể ngờ đến. Trong bài viết này chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu về công dụng của gừng đối với việc chữa bệnh mà không phải ai cũng biết.

Công dụng của gừng trong việc chữa bệnh

  • Chống nôn, Chống say tàu xe, buồn nôn và ói mửa

Nhai dập rồi ngậm 1 – 2 lát gừng tươi có tác dụng chống nôn do thai nghén, say tàu xe, do tác dụng phụ của các loại thuốc hóa trị liệu chống ung thư, thuốc gây mê trong phẫu thuật, rất hiệu quả và an toàn.

Mùa hè là mùa du lịch, di chuyển và của nhiều cuộc hành trình. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng bột gừng có tác dụng rõ rệt trong việc giảm các triệu chứng say tàu xe, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa, tỷ lệ hiệu quả đến 90%, và còn kéo dài trong suốt 4 giờ sau đó hoặc nhiều hơn.

  • Giảm đau, kháng viêm, khử trùng khử độc

Nghiên cứu khoa học đã tìm thấy rằng công dụng của gừng đóng vai trò nhất định giống như thuốc kháng sinh tự nhiên. Trong những ngày hè nóng nực, thức ăn dễ bị nhiễm khuẩn, tăng trưởng và sinh sản có khả năng gây ra viêm dạ dày ruột cấp tính. Việc ăn hay uống gừng trong khoảng thời gian này đóng một vai trò quan trọng trong công tác phòng chống và điều trị. Chiết xuất gừng có tác động đáng kể tới sự ức chế nấm và tiêu diệt Trichomonas vaginalis, điều trị nhiều chứng đau khác nhau. Ngoài ra, nước ép gừng còn có công dụng hiệu quả trong điều trị hôi miệng và bệnh nha chu.

Uống nước gừng, đắp bã gừng, ngâm tay, chân trong nước gừng loãng mỗi tối 15 – 20 phút có thể chữa được các chứng viêm khớp. Liệu pháp này có tác dụng giảm triệu chứng đau, sưng rất rõ rệt.
Với những người khó ngủ hoặc mất ngủ, ngâm chân trong nước gừng giúp cho giấc ngủ có chất lượng hơn. Cách pha nước gừng như sau: giã nát gừng hòa vào nước ấm, cho thêm chút muối.

  • Phòng chữa cảm mạo, trị say nắng, làm mát, giảm mệt mỏi

Khi thời tiết giao mùa, uống một cốc trà gừng có tác dụng rất tốt cho sức khoẻ. Nêu uống đều đặn 2 đến 4 tách trà pha gừng tươi sẽ có tác dụng giúp xoang thông suốt long đờm, hạn chế chất nhờn gây tắc nghẽn đường khí thở. Gừng có tác dụng kháng virút và kháng khuẩn nên có lợi cho đường hô hấp. Ngoài ra những người loét miệng nếu kiên trì uống trà gừng sẽ có tác dụng giảm và khỏi bệnh.

công dụng của gừng
Dùng 1 tách trà gừng để phòng chữa cảm mạo, trị say nắng

Ngậm 1 lát to gừng tươi, thỉnh thoảng nhấm cho ra nước cay trong những ngày lạnh giá, trước khi ra đường hoặc trước khi tắm, khi làm việc ở môi trường lạnh giúp bạn không bị nhiễm lạnh. Đối với những người bị cảm, trà gừng có tác dụng giúp cơ thể toát mồ hôi, nhờ đó thải được các độc tố.

  • Chống oxy hóa, ức chế khối u

Gừng chứa các hợp chất cấu trúc diphenyl heptan, một chất chống oxy hóa mạnh mẽ. Nhờ đó, trà gừng nói riêng và các món có chưá gừng rất có lợi cho sức khỏe trong việc chống lại hiệu ứng phá huỷ tế bào bởi các gốc tự do, thủ phạm gây nhiều bệnh nan y trong đó có cả bệnh ung thư, tim mạch và đột quỵ.

Qua nhiều nghiên cứu các nhà khoa học phát hiện thấy, trong gừng có chứa nhiều hợp chất pararadol và gingerol, có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư, hạn chế khối u di căn sang các tế bào, mô và bộ phận khoẻ mạnh khác.
Ăn gừng còn có tác dụng chống lão hóa, người già ăn gừng trong ngoài đều hồng hào, khỏe mạnh.

  • Kích thích sự thèm ăn

Trong mùa hè nóng bức, dịch vị dạ dày giảm, do đó ảnh hưởng đến sự thèm ăn, lúc này bạn có thể áp dụng công dụng của gừng để kích thích sự thèm ăn. Trước bữa ăn, nếu ăn một vài lát gừng, sẽ có tác dụng kích thích nước bọt, tăng tiết dịch và nhu động dạ dày, nhờ đó tăng cảm giác ngon miệng. Điều này cũng là lý giải cho câu nói “Mùa đông ăn củ cải, mùa hè ăn gừng”.

Các học giả Nhật Bản, qua nghiên cứu phát hiện thấy trong vị cay đắng của gừng tươi có các phức hợp như 6 – Zingiberol, Methadone (Amidon), Ginger oil và 4 chất khác phân tách ra được, đều có tác dụng ức chế hợp thành Prostaglana và tác dụng lợi mật rất mạnh. Do đó có thể thấy thường xuyên ăn hàng ngày chút gừng tươi sống và những thức ăn có gừng, có thể đề phòng được sự hình thành sỏi mật, ăn nhiều gừng có thể hạn chế sỏi mật tăng nhiều, lớn nhanh.

  • Chữa bệnh tiêu chảy

Tạp chí Nông nghiệp & Hóa thực phẩm của Mỹ số ra mới đây đăng tải nghiên cứu của các chuyên gia Đài Loan cho hay gừng có tác dụng rất tuyệt vời trong việc điều trị bệnh tiêu chảy ở trẻ nhỏ do khuẩn gây ra. Đây là căn bệnh có mức tử vong rất cao ở các nước đang phát triển. Trong nghiên cứu, người ta đã dùng nước chiết xuất từ gừng để chữa bệnh tiêu chảy cho chuột, dịch chiết xuất này có tác dụng rất tốt trong việc ức chế chất độc gây bệnh tiêu chảy do khuẩn Escherichia Coli (E.coli) gây ra.

Đặc biệt các nhà khoa học đã phát hiện thấy zingerme, một hợp chất có trong gừng có tác dụng rất tích cực trong việc tấn công lại khuẩn Ecoli. Với việc phát hiện thấy tác dụng to lớn này của củ gừng trong tương lai người ta sẽ ứng dụng để sản xuất các loại thuốc mới chữa bệnh tiêu chảy, vừa rẻ tiền, đơn giản lại có công năng tác dụng cao.

  • Chữa bất lực sinh lý

Ở một số nước phương Tây và Bắc Mỹ hiện nay, người ta có xu hướng dùng gừng thay cho viagra trong việc chữa bất lực sinh lý ở cả nam và nữ. Có thể nhấm dập 1 lát gừng tươi rồi ngậm trước khi lên giường.

Ngoài những tác dụng có lợi của gừng đem lại, khi sử dụng gừng cần lưu ý:

– Tránh dùng gừng với aspirin và coumarin (phải cách xa 4 giờ).

– Không dùng gừng cho người chuẩn bị mổ và sau mổ, người đang chảy máu như băng huyết, ho ra máu, nôn ra máu, tiểu ra máu, tiêu ra máu, trĩ ra máu, chảy máu cam, chảy máu răng.

– Không dùng gừng cho người bị cảm nắng, vã mồ hôi, sốt cao không rét.

– Không dùng gừng liều cao, nhiều ngày cho người tiểu đường, bệnh tim, phụ nữ có thai.

Trên đây là những công dụng của gừng đối với sức khỏe của chúng ta, từ nay bạn hãy thêm gừng vào danh sách những dược liệu cần thiết trong nhà nhé.

Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh béo phì

 1. Thế nào là bệnh béo phì:

Béo phì có nhiều cách hiểu khác nhau, đơn giản nhất ta có thể hiểu béo phì là tình trạng có quá nhiều mỡ thừa trong cơ thể.

Cách định nghĩa béo phì chính xác nhất là dựa vào chỉ số khối cơ thể BMI.

– Công thức tính BMI: BMI  = Cân nặng (kg) / [chiều cao (mét) x chiều cao (mét)]

Phân loại BMI (kg/m2)
Gầy <18.5
Bình thường 18.5 – 24.9
Béo phì độ I 25 – 29.9
Béo phì độ II 30 – 39.9
Béo phì độ III >40

 Như vậy những người có chỉ số BMI trên 25 được coi là béo phì.  

2. Nguyên nhân gây béo phì:

Trong y học có những ảnh hưởng của di truyền, lối sống và nội tiết tố tác động lên việc thừa cân, nhưng thực tế hầu như béo phì xảy ra khi chúng ta nạp nhiều calo hơn là đốt cháy thông qua tập thể dục và các hoạt động bình thường hàng ngày. Cơ thể của chúng ta lưu trữ những calo dư thừa ở dạng mỡ thừa, chất béo.

Béo phì có thể xuất phát từ những bệnh lí trong cơ thể, chẳng hạn như hội chứng Prader-Willi, hội chứng Cushing, và các bệnh khác. Tuy nhiên, những hội chứng này rất hiếm.

Các nguyên nhân gây ra bệnh béo phì:

Không vận động: Nếu bạn ít vận động, lượng calo dư thừa trong cơ thể sẽ không được đốt cháy. Với một lối sống ít vận động,lượng calo tích tụ mỗi ngày so với bạn tiêu thụ thông qua tập thể dục và các hoạt động bình thường hàng ngày.

– Chế độ ăn uống và thói quen ăn uống không lành mạnh: việc tăng cân là không thể tránh khỏi nếu bạn thường xuyên ăn nhiều calo hơn bạn đốt cháy.

 * Các yếu tố khác: Béo phì, thừa cân là thường là kết quả của nhiều yếu tố và các nguyên nhân khác nhau mà thành, bao gồm:

  • Yếu tố di truyền: gen có thể quyết định lượng mỡ thừa mà chúng ta tạo thành, lưu trữ và nơi mà chất béo phân phối trong cơ thể. Gen cũng giữ mộ vai trò nhất định trong cách thức mà cơ thể chúng ta hấp thu thức ăn, và đốt cháy lượng thức ăn đó như thế nào thông qua tập các hoạt động.
  • Lối sống của gia đình: Nếu bạn sống trong một gia đình mà bố, mẹ bạn đều bị béo phì thì nguy cơ bạn cũng bị béo phì là rất cao, điều này không hẳn là do gen quy định mà là do chế độ ăn uống tương tự mà bố, mẹ bạn tập cho bạn.
  • Một số loại thuốc:  một số thuốc chống trầm cảm, thuốc chống động kinh, thuốc tiểu đường, thuốc chống loạn thần, steroid và thuốc chẹn beta… có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng béo phì.
  • Tuổi tác: Béo phì có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thậm chí ở trẻ nhỏ. Nhưngđến một độ tuổi nhất định nào đó, sự thay đổi nội tiết tố và một lối sống ít sinh hoạt, vận động làm tăng nguy cơ béo phì. Theo thời gian số lượng cơ bắp trong cơ thể của bạn có xu hướng giảm theo tuổi tác. Khối lượng cơ thấp này dẫn đến giảm sự trao đổi chất. Những thay đổi này cũng làm giảm nhu cầu calo. Nếu bạn không có ý thức kiểm soát những gì bạn ăn và hoạt động thể thao ít hơn khi bạn có tuổi, bạn sẽ có khả năng tăng cân.
  •  Mang thai: Trong thời gian mang thai, cân nặng của người phụ nữ tăng là điều bắt buộc. Một số phụ nữ thấy trọng lượng này rất khó để mất sau khi em bé được sinh ra.
  • Bỏ hút thuốc: Sau khi bỏ thuốc lá thì đa số những người này có xu hướng tăng cân. Và đối với một số người, nó có thể làm cho người đó trở nên béo phì. Về lâu dài, bỏ hút thuốc vẫn là một lợi ích lớn hơn cho sức khỏe của bạn hơn là tiếp tục hút thuốc.
  • Thiếu ngủ: Không ngủ đủ giấc hoặc ngủ quá nhiều có thể gây ra những thay đổi trong kích thích tố làm tăng sự thèm ăn của bạn. Bạn cũng có thể thèm các thực phẩm giàu calo và carbohydrate, có thể góp phần vào việc tăng cân.

Thậm chí nếu bạn có một hoặc nhiều hơn các yếu tố nguy cơ, nó không có nghĩa là bạn đang định để trở nên béo phì. Bạn có thể chống lại hầu hết các yếu tố nguy cơ thông qua chế độ ăn uống, sinh hoạt, tập thể dục, và thay đổi hành vi.

3.Các biện pháp có thể giúp giảm cân:

  •  – Thay đổi chế độ ăn uống
  • – Tập thể dục và các hoạt động thể thao.
  • – Thay đổi hành vi, lối sống
  • – Sử dụng thực phẩm chức năng giảm cân, thuốc giảm cân 

 3.1. Thay đổi chế độ ăn uống:

Giảm calo và tập thói quen ăn uống lành mạnh là rất quan trọng để khắc phục béo phì, thừa cân..

Thiết lập một quy trình giảm cân toàn diện ít nhất sáu tháng và duy trì quy trình đó trong ít nhất một năm để tăng tỉ lệ thành công của việc giảm cân. 

 Rau củ quả chứa năng lượng thấp hơn nhưng lại gây cảm giác no hơn vì những chất xơ giúp ta lấp đầy những khoảng trống.

 Nếu không thể có chế độ ăn uống giảm cân tốt nhất. Bạn có thể thay  đổi chế độ ăn uống để điều trị béo phì, thừa cân bao gồm:

– Cắt giảm lượng calo: Chìa khóa để giảm cân là cắt giảm lượng calo nạp vào. Bạn có thể xem lại thói quen ăn uống hằng ngày để xem bình thường bạn tiêu thụ bao nhiêu calo và chỗ nào bạn có thể cắt giảm lượng calo đó. Bạn và bác sĩ có thể quyết định lượng calo bạn cần có trong mỗi ngày nhưng một lượng phổ biến là 1.200 đến 1.500 calo cho phụ nữ và 1.500 đến 1.800 nam giới.

– Cảm giác no khi lượng calo ít hơnMột số loại thức ăn gây cảm giác đói mặc dù chứa nhiều năng lượng như bánh kẹo, chất béo, socola,… ngược lại một số loại thức ăn chứa ít năng lượng nhưng lại gây cảm giác no hơn như rau củ quả, những thực phẩm này gây cảm giác no cho bạn, khiến bạn hài lòng hơn về bữa ăn.

– Hạn chế một số loại thực phẩm: hạn chế ăn một số nhóm thực phẩm chứa carbohydrate năng lượng cao hoặc các thức ăn chứa chất béo no. Uống đồ uống không đường, và hạn chế những thức uống có đường. 

3.2 Tăng cường tập luyện, vận động thể lực để đốt cháy năng lượng

  •  – Giúp giảm cân, duy trì cân nặng lý tưởng. 
  • – Giảm TC, TG, LDL-c và Tăng HDL-c.
  • – Góp phần kiểm soát tốt đường huyết và huyết áp.
  • – Thời gian tập luyện-vận động thể lực khoảng 60 đến 75 phút mỗi ngày, cường độ và thời gian tập tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe nhất là những người có bệnh lý huyết áp, mạch vành, suy tim…  

 Tăng cường vận động để tăng đốt cháy năng lượng

3.3. Thuốc giảm cân, thực phẩm chức năng giảm cân

 * Thuốc giảm cân:

 Thuốc giảm cân, thuốc điều trị béo phì ít có kết quả nếu không phối hợp với chế độ ăn uống hợp lí (ăn kiêng) và tăng cường vận động thể lực để tăng tiêu hao năng lượng.

  Mặt khác dùng thuốc phải áp dụng liệu trình lâu dài vì sự tăng cân trở lại khi ngừng thuốc.

  Một số người bệnh không thích ứng với thuốc giảm cân: sau 4 tuần điều trị, cân không giảm, hoặc sự giảm cân dừng lại sau 6 tháng điều trị, hoặc sau một năm điều trị có sự tăng cân trở lại mặc dù vẫn tiếp tục dùng thuốc.

  Vì vậy, phần lớn các trường hợp béo phì không nên dùng thuốc để điều trị do nhiều tác dụng phụ. Một số thuốc có thể dùng phối hợp với tiết thực giảm cân và tăng cường vận động thể lực để tăng sử dụng năng lượng: (theo United States Food and Drug Aministration, một số thuốc được dùng để điều trị béo phì dựa trên các tác dụng gây chán ăn, ức chế men lipase làm cho mỡ không hấp thu được).

+ Thuốc điều trị béo phì Sibutramine (meridia): ức chế tái hấp thụ Norepinephrine, serotonin, dopamine vào hệ thần kinh, dẫn đến tăng nồng độ của chúng trong máu gây chán ăn.
+ Thuốc điều trị béo phì Orlistat (Xenical), Orlistat (Stada): ức chế men lipase làm cho mỡ không hấp thu được tại hệ
tiêu hóa.
+ Lưu ý, không bao giờ giảm cân bằng các thuốc lợi tiểu, hormon giáp, riêng thuốc làm giảm lipide nói chung không nên cho ngay lúc đầu.

 * Thực phẩm chức năng giảm cânGiúp giảm mỡ thừa trong cơ thể, ngăn chặn lượng mỡ thừa đi vào cơ thể, hỗ trợ cải thiện cân nặng.

3.4. Một số phương pháp điều trị béo phì đặc biệt

  • – Đặt bóng vào dạ dày, gây cảm giác đầy dạ dày, cảm giác no và hạn chế ăn. 
  • – Phẫu thuật nối shunt hỗng tràng dạ dày làm giảm hấp thu thức ăn.
  • – Khâu nhỏ dạ dày
  • – Phẫu thuật lấy mỡ ở bụng.

Các điều trị này chỉ dành cho người quá béo, hay béo phì làm hạn chế mọi sinh hoạt, béo phì gây tàn phế cho người bệnh sau khi đã tiết thực đầy đủ, tăng cường vận động thể lực, thay đổi hành vi không hiệu quả.

Nhìn chung việc điều trị béo phì ít hiệu quả như mong muốn, tốt nhất là phòng ngừa béo phì dựa tiết thực giảm cân và tăng cường vận động thể lực khi mới phát hiện vượt trọng lượng lý tưởng.  

3.5. Điều trị bằng phương pháp Đông Y

  • Bài thuốc 1

Bài thuốc: Phòng kỷ 10g, bạch truật 12g, hoàng kỳ 15g, cam thảo và đại táo mỗi vị 8g, sinh khương 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Tác dụng: Hỗ trợ điều trị bệnh béo phì thể hóa thấp pháp do tỳ hư. Biểu hiện của bệnh: mệt mỏi, ăn không ngon, tức ngực, mạch trầm tế, rêu lưỡi bẩn.

  • Bài thuốc 2

Bài thuốc: chỉ thực và phục linh 12g, bán hạ và quất bì mỗi vị 10g, sinh khương 8g, cam thảo 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Tác dụng: Hỗ trợ chữa trị bệnh béo phì do đàm trọc; với các triệu chứng như: Căng tức ngực, nặng đầu, thích ngủ, lười vận động, rêu lưỡi trắng bẩn, mạch hoạt.

  • Bài thuốc 3

Bài thuốc: mạch môn đông và bạch truật mỗi vị 12g; xích linh, trạch tả, mộc qua và tang bạch bì mỗi vị 10g; binh lang, đại phúc bì, trần bì và sa nhân mỗi vị 8g; tử tô và mộc hương mỗi vị 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Tác dụng: Điều trị béo phì cho những trường hợp xuất hiện các triệu chứng như: người béo, mặt và chân phù lên, tiểu tiện ít, trướng bụng, mạch trầm tế…

Điều trị béo phì bằng các bài thuốc Đông Y

Điều trị béo phì bằng các bài thuốc Đông Y

3.6. Điều trị bằng phương pháp Nam Y

  • Khổ qua rừng

Công dụng: Theo nhiều nghiên cứu, khổ qua rừng có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành mỡ mới và đốt cháy lượng mỡ tồn đọng trong cơ thể an toàn, hiệu quả.

Do đó khổ qua rừng được xem là một vị thuốc chữa bệnh béo phì và giảm cân hiệu quả.

Cách thực hiện: Bổ sung vào các bữa ăn hàng ngày, chỉ nên nấu canh, luộc, ăn sống hoặc ép lấy nước uống, ngoài ra có thể pha như trà để uống.

  • Trà

Công dụng: Trà chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao, thường xuyên uống trà sẽ giúp cơ thể tăng sự sinh nhiệt oxy hóa chất béo. Nhờ đó sẽ làm giảm trọng lượng cơ thể, giúp hỗ trợ điều trị bệnh béo phì hiệu quả.

Cách thực hiện: Pha trà và uống 2 tách trà mỗi ngày, nên uống khi trà còn ấm.

  • Tỏi

Công dụng: Giúp cơ thể giảm hấp thụ carbohydrate và chất béo, cải thiện hiệu quả trình trạng béo phì.

Cách thực hiện: rất đơn giản, bạn chỉ cần ăn 2 – 5 tép tỏi trong các bữa ăn hàng ngày là được.

Bệnh mất ngủ? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Mất ngủ là gì?

Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ mà người bệnh rơi vào tình trạng không thể đi vào giấc ngủ, giấc ngủ chập chờn khó duy trì hoặc ngủ dậy vẫn cảm thấy mệt.

Như vậy, chỉ cần có 1 trong 3 dấu hiệu trên là bạn đang bị mắc bệnh mất ngủ.

Nguyên nhân gây mất ngủ kéo dài là gì?

1. Nguyên nhân gây mất ngủ từ bên trong

1.1. Nguyên nhân gây mất ngủ do các bệnh mãn tính

Mất ngủ đôi khi là một sự ảnh hưởng của một căn bệnh nào đó, ví dụ như: đau xương khớp, viêm xoang, đau dạ dày, tiểu đêm, bốc hỏa gây khó chịu, đau đớn.

Vì vậy việc đầu tiên cần làm là bạn phải tìm giải pháp chữa khỏi dứt điểm các chứng bệnh này thì mới có thể có được một giấc ngủ sâu.

1.2. Mất ngủ do tuổi già

Có một thực tế là càng về già tỉ lệ mất ngủ càng tăng cao hơn. Khi tuổi cao sức khỏe sẽ giảm sút rõ rệt, những chức năng quan trọng của 5 tạng Tâm, Tỳ, Can, Phế, Thận bị lão hóa và suy yếu khiến người già ngủ không sâu giấc, thời lượng ngủ cũng giảm rõ rệt. Họ thường xuyên khó ngủ về đêm, hay thức dậy sớm dù cho ban ngày ngủ ít thậm chí không ngủ.

Ở độ tuổi này, người già thường có xu hướng sử dụng thuốc an thần để “ép cơ thể ngủ” mà không lường được hậu quả là những tác dụng phụ của thuốc như càng dùng càng tăng liều và bị phụ thuộc vào thuốc.

Tỷ lệ người già dễ mắc bệnh mất ngủ hơn so với người trẻ
Tỷ lệ người già dễ mắc bệnh mất ngủ hơn so với người trẻ
1.3. Ngưng thở khi ngủ

Một trong những biểu hiện của rối loạn giấc ngủ chính là ngưng thở khi ngủ, ngưng thở làm cho khí quản bị chèn ép một phần hoặc hoàn toàn nên hơi thở bị tạm dừng trong vài chục giây hoặc hàng phút. Theo phản xạ của sự sống, người bệnh sẽ liên tục thức giấc trong đêm nên không thể có giấc ngủ sâu và trọn vẹn được.

Nguyên nhân của chứng ngưng thở khi ngủ có thể là do béo phì, tiểu đường, di truyền hoặc là do dị ứng. Bạn nên tìm kiếm sự tư vấn của bác sĩ để giải quyết vấn đề này càng sớm càng tốt.

2. Nguyên nhân gây mất ngủ do yếu tố bên ngoài

2.1. Mất ngủ do tiếng ồn từ môi trường xung quanh

Giấc ngủ chúng ta thường được chia thành 5 giai đoạn nhỏ đó là: ru ngủ, ngủ nông, ngủ sâu, ngủ rất sâu và ngủ mơ màng. Đối với người bị khó ngủ thì ở giai đoạn thứ nhất và thứ hai là dễ bị đánh thức bởi tiếng ồn nhất. Tiếng ồn dễ gây tỉnh giấc nhất đó là những tiếng ồn mạnh như: tiếng còi xe, tiếng mở, đóng cửa mạnh, tiếng xoong nồi, tiếng người nói v..v…

Dù khó khăn nhưng lời khuyên của chúng tôi là bạn hãy cố gắng tìm một nơi yên tĩnh để ngủ ngon trước khi những cơn mất ngủ bất chợt này biến chuyển xấu thành mất ngủ mãn tính.

2.2. Mất ngủ do sử dụng chất kích thích

Những chất kích thích gây khó ngủ, ngủ lơ mơ không ngon giấc như: cà phê, thuốc lá, trà vì những chất này khi đi vào cơ thể sẽ gây kích thích hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của bạn.

Nếu bạn “nghiện” cà phê hoặc trà thì hãy uống vào buổi sáng. Tuyệt đối tránh không uống vào chiều muộn hoặc buổi tối trước khi đi ngủ.

2.3. Mất ngủ do ăn uống không đúng cách

Quá no sẽ khiến dạ dày bị hoạt động quá mức, bạn sẽ cảm thấy bí bách khó chịu và không thể ngủ ngon giấc được, tốt nhất bạn nên ăn tối cách 3h trước khi đi ngủ.

Ngược lại với ăn quá no thì quá đói cũng khiến bạn không thể ngủ ngon được, lúc này bạn có thể uống thêm một cốc sữa ấm hoặc ăn nhẹ bằng vài chiếc bánh bích quy.

Không nên ăn nhiều thức ăn dầu mỡ vì nó gây đầy bụng khó tiêu
Không nên ăn nhiều thức ăn dầu mỡ vì nó gây đầy bụng khó tiêu
2.4. Mất ngủ do thay đổi múi giờ

Nguyên nhân gây mất ngủ là do bạn phải đi du lịch hoặc làm việc ở nơi khác có múi giờ cách xa với nơi bạn đang sinh sống và đồng hồ sinh học trong cơ thể bạn chưa thể thích ứng với điều này gây ra chứng mất ngủ, khó ngủ.

Nếu hành trình này không quá gấp thì cơ thể sẽ tự điều chỉnh thích nghi và giấc ngủ sẽ được phục hồi.

2.5. Mất ngủ do áp lực cuộc sống gây suy nghĩ quá độ

Trong xã hội hiện đại và vận động không ngừng như hiện nay, tỉ lệ người bị mất ngủ do nguyên nhân suy nghĩ, lo lắng quá độ không phải là nhỏ. Có rất nhiều nguyên nhân khiến họ phải suy nghĩ như áp lực trong công việc, áp lực tài chính, những mối quan hệ trong gia đình, thậm chí do những kì vọng quá cao, không dễ đạt được của bản thân v..v…

Ngoài ra nếu như có một biến cố cuộc sống tác động đến tâm lý quá mạnh ví dụ như khi mất đi một người vô cùng thân thiết, mất đi một khối tài sản lớn v..v… khiến tâm trạng buồn rầu, bực bội, đầu óc không thể ngừng suy nghĩ nên cũng không thể ngủ được.

Những suy nghĩ quá mức này khi bị dồn nén lâu ngày sẽ gây nên những sang chấn tâm lý hay còn gọi là Stress, là một trong những yếu tố cơ bản dẫn đến bệnh mất ngủ, ngủ không sâu giấc.

Những vấn đề về tâm lý cần phải giải quyết bằng liệu pháp tâm lý. Có ai đó từng nói rằng “khi ta thay đổi thì thế giới cũng đổi thay“, khi chúng ta học được cách cởi mở tấm lòng của mình mà vui sống, tâm lý sẽ luôn được thoải mái và giấc ngủ dần dần sẽ trở về bên bạn.

2.6. Mất ngủ do những thói quen sinh hoạt

Những thói quen sinh hoạt sau là một trong những nguyên nhân bạn không nghĩ tới nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến giấc ngủ của bạn như:

  • Phòng ngủ thiếu gọn gàng sạch sẽ, khiến cơ thể không thoải mái.
  • Phòng ngủ quá chật chội, bừa bộn hoặc nhiều tiếng ồn.
  • Thói quen xem tivi, sử dụng điện thoại trước khi đi ngủ.
  • Ngủ và thức không đúng giờ, thức khuya ngủ nướng.
  • Tập thể dục sát với giờ đi ngủ.
  • Để đèn ngủ quá sáng.
  • Ban ngày ngủ quá nhiều.

Những thói quen trên một cách gián tiếp khiến nhịp sinh học của cơ thể bạn bị thay đổi – bao gồm cả giấc ngủ – mà bạn không hề nhận ra.

Bạn hãy thực hiện việc đi ngủ và thức dậy hàng ngày đúng giờ một cách qui củ. Nếu bạn có tập thể dục thì hãy thực hiện cách giấc ngủ ít nhất 3 tiếng.

Sử dụng điện thoại trước khi đi ngủ khiến bạn khó ngủ hơn
Sử dụng điện thoại trước khi đi ngủ khiến bạn khó ngủ hơn

3. Giải pháp chữa bệnh mất ngủ

3.1. Giải pháp không dùng thuốc

Để trị bệnh được hiệu quả ta cần xác định rõ nguyên nhân gây mất ngủ là gì? Nếu xác định được nguyên nhân thì việc chuẩn đoán và tìm giải pháp sẽ chính xác hơn.

Nếu bạn mắc phải một chứng bệnh mãn tính nào đó thì hãy điều trị ngay căn bệnh đó. Bạn dùng thuốc an thần để ngủ cũng không thể khỏi được những căn bệnh đó mà còn làm bạn mắc thêm những căn bệnh khác nguy hiểm hơn.

Tiếp theo, bạn hãy đối phó với những nguyên nhân từ bên ngoài vì nếu không giải quyết được chúng thì dù bạn có cố tìm cách ngủ được cũng không thể duy trì được lâu.

Sau đó hãy tìm cách thư giãn đầu óc, nghỉ ngơi mỗi khi cơ thể và đầu óc cảm thấy mệt mỏi. Đừng chỉ vì cái lợi trước mắt mà gắng sức của bản thân quá độ, để rồi cuối cùng rơi vào tình cảnh mất ngủ và Stress, có khi bạn mất còn nhiều hơn được.

Trong công việc, bạn hãy thử thực hành phương pháp Pomodoro (phương pháp cà chua) để điều độ trong làm việc, vui chơi và nghỉ ngơi. Nguyên tắc như sau:

  1. Quyết định công việc sẽ làm.
  2. Thiết lập bộ đếm thời gian cho phiên làm việc Pomodoro (truyền thống là 25 phút cho 1 Pomodoro)
  3. Tập trung làm 1 việc duy nhất đã định cho đến khi đồng hồ báo hết Pomodoro.
  4. Nghỉ ngắn từ 3 – 5 phút giữa các Pomodoro
  5. Sau 4 phiên Pomodoro thì nghỉ dài hơn từ 15 – 30 phút.

Phương pháp này giúp cho trí óc được nghỉ ngơi đúng lúc, không rơi vào trạng thái căng thẳng.

Ngoài giờ bạn hãy thử các biện pháp thư giãn thân thể và đầu óc như tập thiền hoặc Yoga. Sự thư giãn thân tâm sẽ khiến cơ thể và trí óc bạn luôn trong trạng thái tươi mới nhất.

Một lưu ý khác cũng đáng quan tâm đó là nhu cầu ngủ của mỗi người là khác nhau, có người cần phải ngủ 8 tiếng mỗi đêm nhưng có những người nhu cầu ngủ chỉ cần 5 – 6 tiếng là đủ. Đừng nghĩ rằng giấc ngủ của mình ngắn mà dùng thuốc an thần để ngủ dài hơn bởi điều đó trái với tự nhiên. Sức khỏe bạn sẽ không ảnh hưởng gì nếu bạn chỉ ngủ 5-6 tiếng một đêm nhưng giấc ngủ sâu, sáng dậy tỉnh táo không mệt mỏi.

3.2. Giải pháp dùng thuốc

3.2.1 Chữa mất ngủ từ thuốc tây

Ưu điểm: Nhanh đi vào giấc ngủ, chỉ sau khi uống 10 – 20 phút bạn có thể ngủ ngay

Nhược điểm:

  • Giấc ngủ chập chờn, không sâu, tỉnh giấc vào ban đêm không thể ngủ lại được.
  • Dễ gây ra chứng lú lẫn, hại gan thận, hại thần kinh, ung thư.
  • Dễ bị phụ thuộc vào thuốc, không dùng thuốc là không ngủ được.

Đối với thuốc Tây, bạn cần có sự chỉ dẫn cụ thể của bác sĩ, không được phép tự ý sử dụng.

Thuốc tây gây ngủ có ưu điểm giúp nhanh vào giấc ngủ nhưng lại gây nhiều tác dụng phụ
Thuốc tây gây ngủ có ưu điểm giúp nhanh vào giấc ngủ nhưng lại gây nhiều tác dụng phụ

3.2.2 Chữa mất ngủ bằng thảo dược

Theo kinh nghiệm từ nhiều đời, có rất nhiều loại thảo dược giúp ngủ được ví dụ như: nhãn lồng, tâm sen, củ bình vôi, lá vông nem, gừng v..v…

Ưu điểm: Giá thành rẻ, cho tác dụng tốt trong một số trường hợp, an toàn và lành tính hơn so với thuốc tây.

Nhược điểm:

  • Chỉ thích hợp với trường hợp mất ngủ mãn tính nhẹ.
  • Giúp cho ngủ tạm thời, ngưng dùng thì vẫn mất ngủ.
  • Tốn thời gian đun sắc.
  • Có thể gây mệt mỏi khi thức giấc vì một số vị thuốc có thành phần ức chế thần kinh trung ương gây ngủ như củ bình vôi, lá vông nem v..v…

3.2.3. Chữa mất ngủ bằng bài thuốc Nam

Từ nhiều đời nay, các Lương Y đã đúc kết được nguyên nhân và cơ chế của căn bệnh mất ngủ. Đó là các tác nhân tâm lý tiêu cực có thể làm tổn thương ngũ tạng, gây ra một loạt các triệu chứng trong đó có cả mất ngủ, cụ thể:

  • Tư lự, ưu phiền quá mức ⇒ TÂM TỲ YẾU, biểu hiện là mất ngủ, hoảng hốt, tim hồi hộp, hay quên, chân tay rũ mỏi, ăn uống kém.
  • Uất ức phiền não ⇒ CAN KHÍ UẤT KẾT, biểu hiện là mất ngủ, đầy tức sườn ngực, ợ hơi, cáu gắt, ngủ hay chiêm bao linh tinh.
  • Căng thẳng ⇒ VỊ KHÍ KHÔNG ĐIỀU HÒA, biểu hiện là mất ngủ, đầy tức bụng, ợ hơi.
  • Suy nghĩ quá độ ⇒ THẬN ÂM HƯ, biểu hiện là mất ngủ, buồn bực, ù tai, đau lưng, phụ nữ có khí hư.
  • Phụ nữ sau sinh hoặc lao động quá sức ⇒ SUY NHƯỢC CƠ THỂ (tổn thương tất cả các tạng), biểu hiện là tất cả các triệu chứng trên.

Bởi vậy cần có sự phối hợp với các dược liệu khác nhau theo một bài thuốc, không chỉ dưỡng tâm an thần mà còn phục hồi tổn thương ngũ tạng, đây gọi là trị từ GỐC.

Đây là hướng điều trị căn bệnh mất ngủ và Stress đang được các chuyên gia đánh giá cao thời gian gần đây bởi tính an toàn cũng như triệt để của nó.

Bệnh cao huyết áp là gì? Nguyên nhân và cách điều trị bệnh cao huyết áp.

Thế nào là cao huyết áp??

Cao huyết áp hay còn gọi là bệnh huyết áp cao. Là căn bệnh thường gặp ở người những người cao tuổi, người già, người béo phì, thừa cân, hay những người mắc một số những bệnh lí liên quan khác như bị bệnh tiểu đường, mỡ máu cao, hoặc đôi khi là do di truyền.

Đây một bệnh mãn tính trong đó áp lực máu đo được ở động mạch tăng cao tỉ lệ với nhịp đập của tim.

Huyết áp thường được đo bằng hai chỉ số là: huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, dựa trên 2 giai đoạn co bóp và giãn nghỉ của cơ tim, tương ứng với áp lực cao nhất và áp lực thấp nhất của dòng máu trong động mạch.

Có nhiều quy chuẩn khác nhau về khoảng bình thường của huyết áp. Cụ thể huyết áp lúc nghỉ thông thường nằm trong khoảng 100-140mmHg huyết áp tâm thu và 60-90mmHg huyết áp tâm trương.

Bệnh nhân bị cao huyết áp khi đo huyết áp của bệnh nhân thường xuyên thấy cao hơn hoặc bằng 140/90 mmHg.

nguyên nhân dẫn đến bệnh cao huyết áp

Tăng huyết áp thứ phát: huyết áp tăng cao thường gặp trong các trường hợp như:

  •  Do uống nhiều bia rượu, và đồ uống có cồn. Hút thuốc lá, và các chất kích thích…
  •  Do béo phì, thừa cân, không kiểm soát được lượng calo nạp vào khiến tích mỡ trong cơ thể.
  •  Không tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, dù công việc phải ngồi 1 chỗ lâu cũng không chú ý mà chỉ chi làm về ăn uống rồi đi ngủ.
  •  Ăn mặn, sử dụng quá nhiều muối trong chế biến thức ăn hằng ngày.
  •  Thiếu hấp thu các dưỡng chất cần thiết như: calci, kali, magiê…
  •  Do cơ thể thiếu hụt viatmin D.
  • Stress kéo dài do thường xuyên bị căng thẳng, và áp lực công việc.
  •  Do tuổi tác, bệnh thường gặp nhiều hơn ở những người lớn tuổi.
  •  Do di truyền: yếu tố di truyền là nguyên nhân không thể bỏ qua, vì khi gia đình bạn có người có tiểu sử bị tăng huyết áp thì bạn cũng có nguy cơ bị mắc bệnh huyết áp cao.
  •  Do mắc một số những bệnh có ảnh hưởng đến tim mạch nói chung và huyết áp nói riêng như: mỡ máu cao, bệnh tiểu đường, gan nhiễm mỡ,…
  • Bệnh thận: viêm thận mạn, viêm thận cấp, suy thận, thận đa nang, ứ nước bể thận, u tăng tiết renin …
  • Nguyên nhân nội tiết: hội chứng Conn, hội chứng Cushing, phì đại tuyến thượng thận bẩm sinh, u tủy thượng thận: gây ra cơn tăng huyết áp sau đó huyết áp tự trở lại bình thường, tăng calci máu, cường tuyến giáp, bệnh to đầu chi.
  • Bệnh tim mạch: hẹp đoạn xuống quai động mạch chủ: tăng huyết áp chi trên, chi dưới huyết áp lại thấp hơn, hở van động mạch chủ: huyết áp tối đa tăng, huyết áp tối thiểu giảm.
  • Một số nguyên nhân khác: nhiễm độc thai nghén, bệnh tăng hồng cầu; nguyên nhân thần kinh(nhiễm toan hô hấp); do thuốc: sử dụng thuốc corticoid kéo dài, thuốc tránh thai… cũng khiến huyết áp tăng cao.

Tăng huyết áp nguyên phát (cao huyết áp vô căn)

Một số yếu tố sau đây có thể ảnh hưởng tới bệnh tăng huyết áp:  rối loạn chuyển hóa lipid, đái tháo đường, người cao tuổi trên 60 tuổi dễ bị tăng huyết áp, nam giới hoặc nữ giới đã mãn kinh, béo phì, ít vận động cơ thể hoạt động thể chất.

Bệnh tăng huyết áp ở người trẻ có đến 70% là không có triệu chứng điển hình như nhức đầu, chóng mặt… và thường được phát hiện tình cờ trong những đợt khám sức khỏe định kỳ hoặc bệnh nhân đến khám bệnh vì lý do khác.

Tăng huyết áp ở người trẻ thường bị cao số huyết áp tâm trương, ví dụ 120/95mmHg, trong khi tăng huyết áp ở người cao tuổi thường là tăng số huyết áp tâm thu, ví dụ 170/80mmHg.

Dấu hiệu không điển hình của bệnh tăng huyết áp ở người trẻ có thể gặp như khó kiềm chế cảm xúc, dễ nóng giận, dễ mất tập trung, dễ ảnh hưởng đến công việc, giao tiếp…

Ngoài ra, ở người trẻ bị tăng huyết áp thì tỉ lệ rối loạn chức năng tình dục cao gấp 2,5 lần so với người không bị tăng huyết áp. Tỉ lệ này còn cao hơn khi người trẻ bị tăng huyết áp kèm theo các bệnh khác như đái tháo đường, bệnh lý thận mạn…

Khác với người già, các yếu tố cản trở việc điều trị tăng huyết áp ở người trẻ xuất phát từ tâm lý không chấp nhận mình bị tăng huyết áp vì cảm thấy cơ thể khỏe mạnh bình thường, tâm lý che giấu bệnh chính vì thế mà người trẻ dễ gặp phải biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng.

Một số biện pháp đơn giản giúp làm giảm huyết áp có thể tham khảo:
  • Giảm cân nếu bị béo phì
  • Hạn chế lượng muối trong chế độ ăn uống hàng ngày
  • Tập thể dục thường xuyên
  • Ăn uống lành mạnh
  • Hạn chế uống rượu, bia
  • Bỏ hút thuốc lá

Với những trường hợp huyết áp tăng quá cao, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ cho tới khi huyết áp trở lại mức bình thường. Bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân cao huyết áp thay đổi lối sống và đôi khi sử dụng thuốc để kiểm soát huyết áp.

Khi bị tăng huyết áp đột ngột cần phải xử trí kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm. Ngay sau đó, cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám chữa trị.

– Cho người bệnh nằm nghỉ ngơi tại chỗ, hít thở sâu, thả lỏng cơ thể.

– Nếu có máy đo huyết áp cá nhân, đo ngay cho người bệnh, huyết áp cao trên 180mmHg nếu có viên hạ huyết áp nhanh dạng nhỏ giọt dưới lưỡi thì nhỏ luôn, nếu không có thì sử dụng thuốc viên hạ huyết áp.

Trường hợp chỉ số huyết áp từ 200mmHg trở lên, nếu trong nhà có thuốc lợi tiểu thì cho uống kèm luôn.

Trường hợp không có thuốc tây thì cho người bệnh uống nước rau cần tây, nước râu ngô, nước rau họ cải hoặc các loại nước có tác dụng lợi tiểu.

Cách bấm huyệt để hạ huyết áp:

Day huyệt ấn đường: Dùng ngón tay trỏ hoặc giữa bấm day huyệt ấn đường khoảng 30 lần.

Vuốt trán: Dùng hai ngón tay cái hoặc ngón trỏ vuốt từ giữa trán sang hai bên cuối huyệt thái dương khoảng 30 lần.

Chải tóc: 5 ngón tay hơi mở, ấp vào tóc phía trước rồi chải dần về phía sau gáy, làm khoảng 30 lần.

– Day huyệt thái dương: Dùng hai ngón tay cái hoặc ngón giữa day vào huyệt thái dương khoảng 50 lần.

Xoa huyệt dũng tuyền: Dùng tay xoa xát mạnh lòng bàn chân xoa nhanh dần cho đến khi lòng bàn chân nóng lên thì thôi.

Chế độ ăn uống giúp làm giảm huyết áp cao, hỗ trợ điều trị tránh tình trạng huyết áp tăng cao đột ngột gây biến chứng đột quỵ cho người bệnh:

Ăn nhạt: Ăn mặn sẽ gây tăng huyết áp. Vì vậy, người bệnh nên ăn nhạt vừa phải, lượng muối cần đủ trong chế độ ăn uống cho bệnh cao huyết áp trong một ngày nên từ khoảng 5 đến 6 gam (kể cả muối trong thức ăn).

Bỏ rượu, thuốc lá. Tránh căng thẳng thần kinh quá mức. Khi làm việc căng thẳng, nên nghỉ ngơi tránh bị stress.

Giữ trọng lượng cơ thể ở mức bình thường, hạn chế chất bột đường, không nên ăn quá nhiều trứng, đồ chiên xào, không ăn quá nhiều mỡ động vật, không ăn các phủ tạng động vật

Ngoài ra nên ăn nhiều rau xanh, chất xơ và chú ý tăng cường vận động thể lực vừa sức để giảm bớt trọng lượng.

Vận động thể dục thể thao vừa sức thường xuyên 15-30 phút mỗi ngày.